Cúp bóng đá châu Phi đang diễn ra ở Maroc và sẽ trao vương miện cho đội bóng quốc tế hàng đầu châu lục.
Tuy nhiên, vinh quang cũng đi kèm với nỗi buồn, vì không thể có ánh sáng nếu không có bóng tối. Chỉ một đội có thể vượt qua vạch đích khi kết thúc hành trình AFCON của mình, trong khi tất cả những đội còn lại đều chỉ cách mục tiêu một chút.
Hai người về đích cao nhất trong mỗi nhóm sẽ tự động được vào vòng loại trực tiếp, trong khi bốn người về đích ở vị trí thứ ba có thành tích cao nhất cũng được đi tiếp. Tuy nhiên, hai người về đích ở vị trí thứ ba cuối bảng cộng với tất cả những người về đích ở vị trí thứ tư đều bị đuổi về nhà. Từ đó, vòng loại trực tiếp là loại trực tiếp, với một nửa số người tham gia mỗi vòng bị loại khỏi cuộc thi.
các Jugo Mobile mang đến cho bạn cái nhìn về những đội đã được gửi đi khỏi giải đấu khi mỗi giai đoạn diễn ra.
Các đội bị loại khỏi AFCON 2025
Đội đầu tiên bị loại khỏi AFCON 2025 là Botswana, đội bị loại về mặt toán học qua hai trận vòng bảng. Equatorial Guinea và Gabon theo sau ngay sau đó, khiến ba quốc gia phải đóng gói đồ đạc sau hai lượt thi đấu đầu tiên tại giải đấu.
Comoros là đội đứng thứ ba đầu tiên bị loại, vì họ kết thúc trận đấu thứ ba với tỷ số thấp hơn 4 trong số 5 đội đứng thứ ba còn lại, khiến họ phải đứng ngoài nhìn vào.
| Quốc gia | thứ hạng FIFA | Giai đoạn bị loại bỏ | Kết quả |
| Botswana | 138 | Nhóm D | |
| Guinea Xích Đạo | 97 | Nhóm E | |
| Gabon | 78 | Nhóm F | |
| Zimbabwe | 129 | Nhóm B | Vị trí thứ tư |
| Zambia | 91 | Nhóm A | Vị trí thứ tư |
| Comoros | 109 | Nhóm A | Vị trí thứ ba |
Lịch thi đấu, kết quả vòng loại AFCON 2025
Hai đội đứng đầu mỗi bảng, cộng với ba quốc gia đứng thứ ba có thành tích tốt nhất, bao gồm 16 đội bước vào vòng loại trực tiếp.
Vòng 16
| Ngày | Thời gian (CET) | Cuộc thi đấu | Địa điểm |
| Ngày 3 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Đội nhất bảng D vs đội hạng 3 B/E/F | Sân vận động Ibn Batouta, Tangier |
| Ngày 3 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Mali (2A) vs Á quân bảng C | Sân vận động Mohammed V, Casablanca |
| Ngày 4 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Maroc (1A) vs đội hạng 3 C/D/E | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat |
| Ngày 4 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Nam Phi (2B) vs Nhì bảng F | Sân vận động Al Barid, Rabat |
| Ngày 5 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Ai Cập (1B) vs đội xếp thứ 3 A/C/D | Sân vận động Adrar, Agadir |
| Ngày 5 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Đội nhất bảng C vs đội hạng 3 A/B/F | Sân vận động Fez, Fez |
| Ngày 6 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Nhất bảng E vs Nhì bảng D | Sân vận động Moulay Hassan, Rabat |
| Ngày 6 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Đội nhất bảng F vs đội nhì bảng E | Sân vận động Marrakesh, Marrakesh |
tứ kết
| Ngày | Thời gian (CET) | Cuộc thi đấu | Địa điểm |
| Ngày 9 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Người chiến thắng RO16 2 so với Người chiến thắng RO16 1 | Sân vận động Ibn Batouta, Tangier |
| Ngày 9 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Người chiến thắng RO16 4 so với Người chiến thắng RO16 3 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat |
| Ngày 10 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Người chiến thắng RO16 7 so với Người chiến thắng RO16 6 | Sân vận động Marrakesh, Marrakesh |
| Ngày 10 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Người chiến thắng RO16 5 so với Người chiến thắng RO16 8 | Sân vận động Adrar, Agadir |
Bán kết
| Ngày | Thời gian (CET) | Cuộc thi đấu | Địa điểm |
| Ngày 14 tháng 1 năm 2026 | 6 giờ chiều | Người chiến thắng QF 1 so với Người chiến thắng QF 4 | Sân vận động Ibn Batouta, Tangier |
| Ngày 14 tháng 1 năm 2026 | 8:30 tối | Người chiến thắng QF 3 so với Người chiến thắng QF 2 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat |
Trận tranh hạng ba
| Ngày | Thời gian (CET) | Cuộc thi đấu | Địa điểm |
| Ngày 17 tháng 1 năm 2026 | 8 giờ tối | Đội thua SF 1 vs Đội thua SF 2 | Sân vận động Mohammed V, Casablanca |
Cuối cùng
| Ngày | Thời gian (CET) | Cuộc thi đấu | Địa điểm |
| Ngày 18 tháng 1 năm 2026 | 8 giờ tối | Người chiến thắng SF 1 so với Người chiến thắng SF 2 | Sân vận động Hoàng tử Moulay Abdellah, Rabat |
