Hoa Kỳ đã có một lịch sử lâu đời ở cấp độ quốc tế và một số huyền thoại đã ra sân để đại diện cho đất nước của họ.
Nhưng những kỷ lục được tạo ra để bị phá vỡ, và những người hiện có trong đội đang hy vọng đưa tên tuổi của mình vào đền thờ của những người vĩ đại và đạt được địa vị huyền thoại.
Đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ đã thi đấu các trận đấu quốc tế từ năm 1885. Đội tuyển này chơi trận đấu quốc tế chính thức đầu tiên vào năm 1916. Người Mỹ đã tham gia FIFA World Cup đầu tiên vào năm 1930. Hơn 800 cầu thủ đã xuất hiện cho USMNT trong suốt lịch sử của đội.
Tin tức thể thao mang đến cho bạn tất cả những gì bạn cần biết về những cầu thủ ghi bàn hàng đầu trong lịch sử Hoa Kỳ, mọi thời đại và trong số những cầu thủ đang hoạt động.
Cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại của Hoa Kỳ
Hai cầu thủ đứng đầu danh sách ghi bàn mọi thời đại của USMNT, không gì có thể ngăn cách hai huyền thoại.
Clint Dempsey Và Landon Donovan đang đứng đầu danh sách, trong đó Dempsey chính thức giữ vị trí đầu bảng nhờ chỉ số ghi bàn trung bình mỗi trận cao hơn một chút. Cả hai đã chơi cùng nhau trong phần lớn sự nghiệp của họ, dẫn đầu Hoa Kỳ trước lưới.
Ngôi sao hiện tại Christian Pulisic có cơ hội lớn để bắt chúng. Anh ấy đã đi được gần nửa chặng đường ở tuổi 25. Với tốc độ hiện tại, sau khi đã có 69 lần khoác áo quốc tế và ghi bàn trong hơn 1/3 trong số đó, anh ấy sẽ trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu mọi thời đại trong lịch sử Hoa Kỳ với lần khoác áo thứ 151.
| Thứ hạng | Người chơi | Bàn thắng | Mũ | Số năm hoạt động |
| T-1. | Clint Dempsey | 57 | 141 | 2004-17 |
| T-1. | Landon Donovan | 57 | 157 | 2000-14 |
| 3. | Jozy Altidore | 42 | 115 | 2007-19 |
| 4. | Eric Wynalda | 34 | 106 | 1990-2000 |
| 5. | Brian McBride | 30 | 95 | 1993-2006 |
| 6. | Joe-Max Moore | 24 | 100 | 1992-2002 |
| 7. | Christian Pulisic* | 30 | 69 | 2016-nay |
| số 8. | Bruce Murray | 21 | 85 | 1985-93 |
| 9. | Eddie Johnson | 19 | 63 | 2004-14 |
| T-10. | DaMarcus Beasley | 17 | 126 | 2001-17 |
| T-10. | Michael Bradley | 17 | 151 | 2006-19 |
| T-10. | Earnie Stewart | 17 | 101 | 1990-2004 |
* Tích cực