Boston Celtics đã không giành chiến thắng trong cuộc rút thăm trúng thưởng Giannis Antetokounmpo, nhưng họ cũng không đứng vững sau khi bị loại sớm trong trận playoff.
Celtics đã đồng ý trao đổi Jaylen Brown cho Philadelphia 76ers, chia tay All-Star và cựu MVP của NBA Finals sau mối quan hệ hợp tác kéo dài một thập kỷ.
Brown là chủ đề của những tin đồn thương mại thường xuyên trong thời gian ở Boston, nhưng anh ấy đã xác thực quyết định của Celtics trong việc giữ nguyên cốt lõi của họ bằng cách giúp nhượng quyền thương mại giành chức vô địch vào năm 2024. Với việc Jayson Tatum phải nghỉ thi đấu trong phần lớn mùa giải vừa qua, Brown đã có một năm tuyệt vời với 28,7 điểm cao nhất trong sự nghiệp và 6,9 rebounds mỗi trận.
Giờ đây, Brown đang chuẩn bị cho một khởi đầu mới ở Thành phố tình anh em.
Dưới đây là thông tin chi tiết về thương vụ Philadelphia lấy All-Star của Celtics.
Chi tiết giao dịch của Jaylen Brown
Sixers nhận được:
Celtics nhận được:
- SF Paul George
- Lựa chọn vòng một năm 2028
- Lựa chọn vòng một năm 2031
- Lựa chọn vòng hai năm 2028
- Lựa chọn vòng hai năm 2030
Sixers sẽ có hợp đồng với Brown thêm ba mùa giải nữa, vì anh ấy vẫn đang thi đấu hết thời hạn gia hạn tối đa mà anh ấy đã ký với Celtics vào năm 2023. Dưới đây là những điều cần biết thêm về thỏa thuận của anh ấy.
BLOCKBUSTER: Boston Celtics đã đồng ý trao đổi Jaylen Brown cho Philadelphia 76ers để lấy Paul George, hai lượt chọn ở vòng một và hai lượt chọn ở vòng hai, các nguồn tin cho biết với ESPN. pic.twitter.com/xNcNlIV2mh
– Shams Charania (@ShamsCharania) Ngày 1 tháng 7 năm 2026
Trong khi Philadelphia chỉ mua lại Brown trong thỏa thuận, Boston đã nhận được Paul George và tổng cộng bốn lượt chọn nháp trong các bản nháp trong tương lai. Các lượt chọn được chia thành lượt chọn vòng một năm 2028 và 2030 và lượt chọn vòng hai năm 2028 và 2030.
Sixers hiện có Big Three thực sự gồm Tyrese Maxey, Brown và Joel Embiid, trong khi vẫn có VJ Edgecombe là lựa chọn thứ tư. Đối với Boston, giờ đây chỉ có đội của Jayson Tatum. George đã có một năm hồi sinh với Sixers vào năm 2025-26, nhưng vẫn còn câu hỏi về việc anh ấy có thể thi đấu ở phong độ cao trong bao lâu nữa.
Việc Boston quay trở lại các lựa chọn dự thảo cho thấy đội có thể đang chú trọng phát triển đội trẻ trong tương lai trong khi vẫn cố gắng cạnh tranh chức vô địch NBA.
Chi tiết hợp đồng của Jaylen Brown
Brown còn ba năm trong hợp đồng gia hạn tối đa 5 năm trị giá 285,4 triệu đô la mà anh đã ký với Celtics trước mùa giải 2023-24; thỏa thuận không có hiệu lực cho đến năm 2024.
Trong khi thỏa thuận này bị nhiều người hâm mộ và chuyên gia nghi ngờ vào thời điểm đó, Brown đã xoa dịu những lo ngại đó bằng cách giúp dẫn dắt Celtics đến chức vô địch vào năm 2024. Đây vẫn là một thỏa thuận lớn, vì Brown được ấn định sẽ tính 57,1 triệu đô la so với mức giới hạn vào năm 2026-27, 61,1 triệu đô la vào năm 2027-28 và 65,0 triệu đô la vào năm 2028-29 mà không có quyền chọn không tham gia hợp đồng.
Mức lương của Brown chiếm từ 34-36% mức giới hạn trong ba mùa giải tiếp theo.
Số liệu thống kê của Jaylen Brown
| Mùa | Đội | Trò chơi | PPG | game nhập vai | APG | SPG | % FG | 3P% |
| 2016-17 | Celtics | 78 | 6,6 | 2,8 | 0,8 | 0,4 | 45,4% | 34,1% |
| 2017-18 | Celtics | 70 | 14,5 | 4,9 | 1.6 | 1.0 | 46,5% | 39,5% |
| 2018-19 | Celtics | 74 | 13.0 | 4.2 | 1.4 | 0,9 | 46,5% | 34,4% |
| 2019-20 | Celtics | 57 | 20.3 | 6,4 | 2.1 | 1.1 | 48,1% | 38,2% |
| 2020-21 | Celtics | 58 | 24,7 | 6.0 | 3,4 | 1.2 | 48,4% | 39,7% |
| 2021-22 | Celtics | 66 | 23,6 | 6.1 | 3,5 | 1.1 | 47,3% | 35,8% |
| 2022-23 | Celtics | 67 | 26,6 | 6,9 | 3,5 | 1.1 | 49,1% | 33,5% |
| 2023-24 | Celtics | 70 | 23,0 | 5,5 | 3.6 | 1.2 | 49,9% | 35,4% |
| 2024-25 | Celtics | 63 | 22.2 | 5,8 | 4,5 | 1.2 | 46,3% | 32,4% |
| 2025-26 | Celtics | 71 | 28,7 | 6,9 | 5.1 | 1.0 | 47,7% | 34,7% |
| Sự nghiệp | 20,0 | 5,5 | 2.9 | 1.0 | 47,8% | 35,8% |
Brown đạt điểm trung bình cao nhất trong sự nghiệp về số điểm và đường kiến tạo trong mùa giải trước, đồng thời cũng là thành tích tốt nhất trong sự nghiệp của anh ấy về số lần bật bóng mỗi trận. Mặc dù vắng mặt Tatum trong phần lớn mùa giải, nhưng anh ấy đã bắn hiệu quả hơn một năm trước đó.
Brown đã ghi trung bình hơn 20 điểm mỗi trận trong bảy mùa giải liên tiếp và nhìn chung rất bền bỉ theo năm tháng, hiếm khi phải nghỉ thi đấu kéo dài vì chấn thương.
Dòng thời gian sự nghiệp của Jaylen Brown
Brown đã dành toàn bộ sự nghiệp của mình cho Celtics cho đến thời điểm này. Được Celtics chọn đứng thứ ba trong tổng số California vào năm 2016, Brown đã giúp Boston trở thành mối đe dọa hợp pháp ở miền Đông một lần nữa, chơi cùng với Isaiah Thomas và Kyrie Irving trong những năm đầu của anh ấy nhưng hình thành mối liên hệ chặt chẽ với Jayson Tatum sau khi Celtics đưa Duke về phía trước vào năm 2017.
Brown là All-Star năm lần và đã giành được hai lần được chọn vào Đội thứ hai toàn NBA; anh ấy đứng thứ sáu trong cuộc bầu chọn NBA MVP mùa giải vừa qua.
Chi tiết hợp đồng của Paul George
George đang bước vào năm thứ ba trong hợp đồng 4 năm trị giá 211,5 triệu USD được ký với 76ers. Theo thỏa thuận hiện tại này, sau mùa giải 2026-27 sắp tới, George sẽ còn một năm trước khi trở thành cầu thủ tự do không bị giới hạn vào năm 2028.
George sẽ 36 tuổi trong mùa giải sắp tới này, vì vậy không thể bỏ qua kết luận rằng anh ấy sẽ kết thúc sự nghiệp NBA của mình ở Boston. Bất chấp tuổi tác, hợp đồng của anh ấy vẫn kiếm được khoảng 50 triệu đô la mỗi mùa.
Mức lương hiện tại của George chiếm khoảng 32% giới hạn lương trong hai mùa giải tiếp theo.
Số liệu thống kê của Paul George
| Pacer | 61 | 7,8 | 3,7 | 1.1 | 45,3% | 29,7% |
| Pacer | 66 | 12.1 | 5.6 | 2.4 | 44,0% | 38,5% |
| Pacer | 79 | 17,4 | 7,6 | 4.1 | 41,9% | 36,2% |
| Pacer | 80 | 21.7 | 6,8 | 3,5 | 42,4% | 36,4% |
| Pacer | 6 | 8,8 | 3,7 | 1.0 | 36,7% | 40,9% |
| Pacer | 81 | 23.1 | 7,0 | 4.1 | 41,8% | 37,1% |
| Pacer | 75 | 23,7 | 6,6 | 3.3 | 46,1% | 39,3% |
| Sấm sét | 79 | 21.9 | 5,7 | 3.3 | 43,0% | 40,1% |
| Sấm sét | 77 | 28,0 | 8.2 | 4.1 | 43,8% | 38,6% |
| Máy cắt | 48 | 21,5 | 5,7 | 3,9 | 43,9% | 41,2% |
| Máy cắt | 54 | 23.3 | 6,6 | 5.2 | 46,7% | 41,1% |
| Máy cắt | 31 | 24.3 | 6,9 | 5,7 | 42,1% | 35,4% |
| Máy cắt | 56 | 23,8 | 6.1 | 5.1 | 45,7% | 37,1% |
| Máy cắt | 74 | 22,6 | 5.2 | 3,5 | 47,1% | 41,3% |
| 76ers | 41 | 16.2 | 5.3 | 4.3 | 43,0% | 35,8% |
| 76ers | 37 | 17.3 | 5.3 | 3.6 | 43,9% | 39,2% |
| 945 | 20,5 | 6.2 | 3,7 | 44,0% | 38,4% |