Gần hai tuần sau World Cup 2026, các trận đấu ở vòng bảng đang dần kết thúc. Điều này có nghĩa là bóng đá có tỷ lệ cược cao gần như thu hút người xem World Cup.
Tính đến thời điểm hiện tại của giải đấu năm nay, top đầu bảng xếp hạng ghi bàn có sự góp mặt của một số cầu thủ xuất sắc nhất thế giới. Năm thứ hai liên tiếp, Lionel Messi và Kylian Mbappé đều có mặt trong top hai cho đến nay.
Có một số cái tên mới lần đầu tiên được ghi vào sổ thống kê. Erling Haaland, Vinicius Jr., Deniz Undav, và nhiều người khác đã chia sẻ cá tính với khán giả toàn cầu thông qua việc đưa bóng vào lưới.
Dưới đây là những cầu thủ đứng đầu bảng xếp hạng World Cup này cho đến nay với tư cách là những cầu thủ ghi bàn hàng đầu.
Trụ sở CUP THẾ GIỚI 2026: Tin tức World Cup mới nhất | Lịch thi đấu đầy đủ của World Cup | Mua vé World Cup
Vua phá lưới FIFA World Cup 2026
Bảng được cập nhật sau khi Bảng A kết thúc các trận đấu cuối cùng ở vòng bảng vào thứ Tư, ngày 24 tháng Sáu.
| 1. | Lionel Messi | Argentina | 5 (0) | 0 | 2 |
| 2. | Kylian Mbappé | Pháp | 4 (0) | 0 | 2 |
| = | Erling Haaland | Na Uy | 4 (0) | 0 | 2 |
| = | Vinicius Junior | Brazil | 4 (0) | 1 | 3 |
| 5. | Deniz Undav | nước Đức | 3 (0) | 2 | 2 |
| = | Jonathan David | Canada | 3 (0) | 0 | 3 |
| = | Matheus Cunha | Brazil | 3(0) | 0 | 3 |
| = | Ismael Saibari | Ma-rốc | 3 (0) | 0 | 3 |
| 9. | Crysencio Summerville | Hà Lan | 2 (0) | 1 | 2 |
| = | Mikel Oyarzabal | Tây ban nha | 2 (0) | 1 | 2 |
| = | Maxi Araujo | Uruguay | 2 (0) | 1 | 2 |
| = | Ayase Ueda | Nhật Bản | 2 (0) | 1 | 2 |
| = | Cody Gakpo | Hà Lan | 2 (0) | 1 | 2 |
| = | Johan Manzambi | Thụy Sĩ | 2 (0) | 0 | 3 |
| = | Brian Brobbey | Hà Lan | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Harry Kane | nước Anh | 2 (1) | 0 | 2 |
| = | Daniel Muñoz | Colombia | 2 (0) | 0 | 3 |
| = | Julian Quinones | México | 2 (0) | 0 | 3 |
| = | Cyle Larin | Canada | 2 (0) | 0 | 3 |
| = | Daichi Kamada | Nhật Bản | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Balogun folarin | Hoa Kỳ | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Yasin Ayari | Thụy Điển | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Ismaila Sarr | Sénégal | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Ê-li Chỉ | New Zealand | 2 (0) | 0 | 2 |
| = | Kai Havertz | nước Đức | 2 (1) | 0 | 2 |
| = | Cristiano Ronaldo | Bồ Đào Nha | 2 (0) | 0 | 2 |
Tỷ lệ giành Chiếc giày vàng World Cup 2026
Na Uy không được kỳ vọng sẽ tiến sâu vào giải đấu như Pháp hay Anh, nhưng thành tích ghi 55 bàn qua 50 trận quốc tế đáng chú ý của Erling Haaland đồng nghĩa với việc sẽ không có gì ngạc nhiên khi thấy anh ở vị trí quen thuộc ở ngôi đầu bảng xếp hạng.
Haaland và Mikel Oyarzabal, những người dự kiến sẽ xuất phát ở vị trí tiền đạo trung tâm của Tây Ban Nha, dẫn trước Lionel Messi và Cristiano Ronaldo trong cá cược khi các siêu sao kỳ cựu thi đấu ở World Cup lần thứ sáu của họ.
| Kylian Mbappé | Pháp | +330 |
| Lionel Messi | Argentina | +400 |
| Harry Kane | nước Anh | +450 |
| Mikal Oyarzabal | Tây ban nha | +900 |
| Erling Haaland | Na Uy | +1200 |
| Deniz Uvdav | nước Đức | +1800 |
| Vinicius Junior | Brazil | +2000 |
| Kai Havertz | nước Đức | +2000 |
| Matheus Cunha | Brazil | +2200 |
Ai giành Chiếc giày vàng World Cup 2022?
Kylian Mbappé đã làm nên lịch sử khi trở thành người đầu tiên kể từ người hùng đội tuyển Anh Geoff Hurst năm 1966 lập hat-trick trong trận chung kết World Cup.
Mbappé cũng thực hiện thành công quả phạt đền trong loạt luân lưu sau trận hòa 3-3 đầy gay cấn trước Argentina, nhưng Les Bleus cuối cùng lại bị dẫn trước một cách đau đớn.
Ít nhất cũng có niềm an ủi dành cho Mbappé khi mang về Chiếc giày vàng, sau màn trình diễn 4 bàn thắng trong trận ra mắt chiến thắng tại World Cup 2018.
Mỗi người đoạt Chiếc giày vàng World Cup
Đã có 22 giải đấu World Cup nam và 22 đội giành Chiếc giày vàng khác nhau.
Việc xem xét những người chiến thắng mọi thời đại dưới đây cho thấy rõ rằng không phải lúc nào những cầu thủ ngôi sao cũng giành được giải thưởng danh giá.
| Năm | Người chơi | Quốc gia | Bàn thắng |
| 1930 | Ổn định Guillermo | Argentina | 8 |
| 1934 | Oldrich Nejedly | Tiệp Khắc | 5 |
| 1938 | Leonidas | Brazil | 7 |
| 1950 | Ademir | Brazil | 8 |
| 1954 | Sandor Kocsis | Hungary | 11 |
| 1958 | Chỉ là Fontaine | Pháp | 13 |
| 1962 | Florian Albert | Hungary | 4 |
| 1966 | Eusebio | Bồ Đào Nha | 9 |
| 1970 | Gerd Muller | Tây Đức | 10 |
| 1974 | Grzegorz Lato | Ba Lan | 7 |
| 1978 | Mario Kempes | Argentina | 6 |
| 1982 | Paolo Rossi | Ý | 6 |
| 1986 | Gary Lineker | nước Anh | 6 |
| 1990 | Salvatore Schillaci | Ý | 6 |
| 1994 | Oleg Salenko | Nga | 6 |
| 1998 | Davor Suker | Croatia | 6 |
| 2002 | ronaldo | Brazil | 8 |
| 2006 | Miroslav Klose | nước Đức | 5 |
| 2010 | Thomas Muller | nước Đức | 5 |
| 2014 | James Rodríguez | Colombia | 6 |
| 2018 | Harry Kane | nước Anh | 6 |
| 2022 | Kylian Mbappé | Pháp | 8 |
Có bao nhiêu người đoạt Chiếc giày vàng cũng vô địch World Cup?
Đã có 22 kỳ FIFA World Cup nam diễn ra trước đó, nhưng chỉ có 3 lần nhà vô địch còn có cầu thủ đứng đầu bảng xếp hạng Chiếc giày vàng.
Lần đầu tiên xảy ra vào năm 1978, khi Mario Kempes giúp Argentina giành chiến thắng trên sân nhà, trong đó có hai bàn thắng trong trận chung kết với Hà Lan.
Trong trận đấu tiếp theo, lại có một tay săn bàn khác, lần này là tiền đạo người Ý Paolo Rossi, người cũng ghi bàn trong trận chung kết để giúp Azzurri giành được danh hiệu thần kỳ.
20 năm nữa trôi qua trước khi có cầu thủ tiếp theo làm được điều đó và đó là một trong những cầu thủ vĩ đại nhất mọi thời đại. Tiền đạo người Brazil Ronaldo là ngôi sao của World Cup 2002, và anh đã cống hiến hết mình cho đất nước mình khi ghi cả hai bàn thắng trong trận chung kết với Đức.
Tám bàn thắng của Ronaldo ở giải đấu năm 2002 là số bàn thắng được ghi nhiều nhất trong một giải đấu kể từ khi Gerd Muller của Đức đạt hai con số vào năm 1970.
Ai là người ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử World Cup?
Có thủ lĩnh mới ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử World Cup.
Lionel Messi bước vào giải đấu năm 2026, kém kỷ lục 16 bàn của Miroslav Klose. Ngôi sao người Argentina chỉ cần hai trận để vượt qua tổng số bàn thắng của tay vợt người Đức, lập kỷ lục bằng hat-trick trong trận mở màn gặp Algeria trước khi phá kỷ lục vào lưới Áo.
| Người chơi | Quốc gia | Bàn thắng | Giải đấu |
| Lionel Messi | Argentina | 18 | 2006, 2010, 2014, 2018, 2022, 2026 |
| Miroslav Klose | nước Đức | 16 | 2002, 2006, 2010, 2014 |
| ronaldo | Brazil | 15 | 1994, 1998, 2002, 2006 |
| Gerd Muller | nước Đức | 14 | 1970, 1974 |
| Kylian Mbappé | Pháp | 14 | 2018, 2022, 2026 |
| Chỉ là Fontaine | Pháp | 13 | 1958 |
| Pelé | Brazil | 12 | 1958, 1962, 1966, 1970 |
| Sandor Kocsis | Hungary | 11 | 1954 |
| Jurgen Klinsmann | nước Đức | 11 | 1990, 1994, 1998 |
| Helmut Rahn | nước Đức | 10 | 1954, 1958 |
| Gary Linekar | nước Anh | 10 | 1986, 1990 |
| Gabriel Batistuta | Argentina | 10 | 1994, 1998, 2002 |
| Teofilo Cubillas | Peru | 10 | 1970, 1974, 1982 |
| Thomas Muller | nước Đức | 10 | 2010, 2014, 2018 |
| Grzegorz Lato | Ba Lan | 10 | 1974, 1978, 1982 |