Sau nhiều tháng tin đồn và rò rỉ, Nvidia cuối cùng đã tung ra GPU Blackwell cho người tiêu dùng. GPU Nvidia GeForce RTX 5090 mới mang đến những cải tiến gấp nhiều lần so với người tiền nhiệm RTX 4090. GPU này có bộ nhớ nhanh hơn, mang đến DLSS 4, chứa một số lượng lớn lõi CUDA, v.v. Vì vậy, nếu bạn muốn tìm hiểu sự khác biệt giữa hai GPU Nvidia, hãy xem phần so sánh chi tiết của chúng tôi giữa Nvidia RTX 5090 và 4090.
Nvidia RTX 5090 và 4090: So sánh thông số kỹ thuật
| Ngành kiến trúc | Blackwell (GB202) | Ada Lovelace |
| Quy trình chế tạo | TSMC N4P (4nm) | TSMC 4N (5nm) |
| Transistor | 92 tỷ | 76,3 tỷ |
| Lõi CUDA | 21.760 | 16.384 |
| lõi đổ bóng | 125 TFLOPS | 83 TFLOPS |
| Lõi Tensor | Thế hệ thứ 53.352 AI TOP | Thế hệ thứ 41.321 AI TOP |
| Truy tìm tia | Thế hệ thứ 4318 TFLOPS | Thế hệ thứ 3191 TFLOPS |
| Tốc độ đồng hồ | 2,01GHz (Cơ bản)2,41GHz (Tăng cường) | 2,23GHz (Cơ bản)2,52GHz (Tăng cường) |
| DLSS | DLSS 4 | DLSS 3/3.5 |
| Ký ức | 32GB GDDR7 | 24GB GDDR6X |
| Bus bộ nhớ | 512-bit | 384-bit |
| Băng thông bộ nhớ | 1.792 GB/giây (1,8 TB/giây) | 1008Gbps (1 TBps) |
| TDP | 575W | 450W |
| Giá | $1,999 | $1,599 |
| Ngày phát hành | tháng 1 năm 2025 | tháng 10 năm 2022 |
Nvidia RTX 5090 so với 4090: Kiến trúc
Trước hết, Nvidia RTX 5090 được phát triển trên kiến trúc Blackwell mới nhất trong khi RTX 4090 được phát triển trên kiến trúc Ada Lovelace. Tại thời điểm này, kiến trúc Ada đã hơn hai tuổi. Ngoài ra, RTX 5090 được sản xuất trên tiến trình 4nm (N4P) của TSMC, tạo ra 92 tỷ bóng bán dẫn trên khuôn. Mặt khác, RTX 4090 được chế tạo trên nút xử lý 5nm (4N) của TSMC và chứa khoảng 76,3 tỷ bóng bán dẫn.

Đối với lõi CUDA, RTX 5090 là GPU tiêu dùng Nvidia đầu tiên có hơn 20.000 lõi CUDA (chính xác là 21.760). RTX 4090 chứa 16.386 lõi CUDA. Ở đây, nhờ kiến trúc Blackwell và nút 4nm cải tiến, RTX 5090 có nhiều bóng bán dẫn hơn 32%.
Nhìn chung, Nvidia cho biết RTX 5090 mang lại hiệu suất tốt hơn gần gấp 2 lần so với người tiền nhiệm RTX 4090. Trong khối lượng công việc AI, sự khác biệt về hiệu suất là gần gấp 3 lần. Và tất cả những điều này đều có thể xảy ra ở tần số thấp hơn, điều này thật đáng ngạc nhiên. Card RTX 5090 có xung nhịp đỉnh 2,41GHz, thấp hơn một chút so với xung nhịp đỉnh 2,52GHz của RTX 4090.
Nvidia RTX 5090 so với 4090: Hiệu suất
Chuyển sang hiệu suất, Nvidia đã tiết lộ một số con số so sánh RTX 5090 và 4090. Các lõi Shader trên RTX 5090 có thể cung cấp tới 125 TFLOPS trong khi RTX 4090 có thể tạo ra tới 83 TFLOPS. Ở đây, RTX 5090 dẫn đầu 50%.
Các lõi Tensor thế hệ thứ 5 trên RTX 5090 có thể thực hiện tới 3.352 nghìn tỷ thao tác mỗi giây (TOPS) trên khối lượng công việc AI. Các lõi Tensor thế hệ thứ 4 trên RTX 4090 có thể xử lý tới 1.321 AI TOPS, nghĩa là RTX 5090 nhanh hơn khoảng 2,5 lần so với RTX 4090 trong các tác vụ AI.

Tiếp theo, các lõi Ray Tracing thế hệ thứ 4 trên RTX 5090 có thể mang lại hiệu năng đồ họa lên tới 318 TFLOPS. Và các lõi RT thế hệ thứ 3 trên RTX 4090 cung cấp tới 191 TFLOPS. Trong hiệu suất Ray Tracing, RTX 5090 dẫn đầu khoảng 66%.
Trong các điểm chuẩn chơi game mà Nvidia chia sẻ, công ty cho biết RTX 5090 mang lại hiệu suất tốt hơn gấp 2 lần so với RTX 4090 trong các tựa game như Cyberpunk 2077, Black Myth: Wukong và Alan Wake 2. Trong bản demo mà Nvidia trình chiếu, RTX 5090 với DLSS 4 tạo ra 238 FPS trong Cyberpunk 2077. RTX 4090 với DLSS 3.5 chỉ có thể đạt tối đa 109 FPS.

Đối với khối lượng công việc Generative AI, RTX 5090 một lần nữa tăng gấp đôi hiệu suất AI khi chạy cục bộ mô hình tạo hình ảnh Flux.dev.
Đến với DLSS 4, nó mang đến tính năng Tạo nhiều khung hình đột phá chỉ có trên các dòng card RTX 50. Tuy nhiên, các tính năng DLSS 4 cải tiến khác như Tạo khung, Tái tạo tia, Siêu phân giải, v.v. đều có sẵn trên các dòng card RTX 40, 30 và 20.
Điểm nổi bật của DLSS 4 thực sự là Multi Frame Generation sử dụng mạng thần kinh dựa trên Transformer để dự đoán trước tối đa ba khung hình. Vì vậy, bên cạnh những cải tiến về hiệu suất thô, DLSS 4 với Multi Frame Generation chỉ dành riêng cho các dòng card RTX 50. Bạn phải ghi nhớ điều này nếu muốn nâng cấp từ RTX 4090.
Nvidia RTX 5090 so với 4090: Băng thông bộ nhớ
Nvidia RTX 5090 là GPU tiêu dùng đầu tiên có bộ nhớ GDDR7 cực nhanh. Nó chứa 32GB VRAM và hoạt động trên bus bộ nhớ 512 bit, cho phép bộ nhớ đạt băng thông cực cao là 1,8 TBps (1.792 GBps). Mặt khác, băng thông bộ nhớ của RTX 4090 bị giới hạn ở mức 1.008 GBps. Bạn nhận được 24GB bộ nhớ GDDR6X trên RTX 4090, dựa trên bus bộ nhớ 384-bit.
Nvidia RTX 5090 vs 4090: Mức tiêu thụ điện năng và TDP

Về mức tiêu thụ điện năng, GPU Nvidia RTX 5090 có TDP là 575W, cao hơn 125W so với TDP 450W của RTX 4090. Nvidia khuyến nghị PSU lên tới 1000W cho RTX 5090. Điều đó nói lên rằng, nhiều người kỳ vọng rằng RTX 5090 sẽ lớn hơn nhiều, nhưng nó có cùng kích thước với RTX 4090. Và không giống như RTX 4090 là thẻ 3 khe cắm , Founder Edition RTX 5090 là GPU hai khe cắm, nghĩa là bạn có thể lắp nó vào một hộp nhỏ hơn.
Nvidia RTX 5090 so với 4090: Những suy nghĩ ban đầu
GPU RTX 4090 ra mắt ở mức 1.599 USD và RTX 5090 có giá 1.999 USD. Nhiều người kỳ vọng rằng Nvidia sẽ định giá GPU Blackwell khoảng 2.500 USD, nhưng công ty đã chọn mức giá hợp lý. Với mức giá tăng thêm 400 USD, bạn sẽ có được GPU nhanh hơn nhiều, mang lại hiệu năng mạnh mẽ trên mọi mặt, có thể là chơi game, xử lý khối lượng công việc AI hoặc kết xuất sáng tạo.
Ngoài ra, với RTX 5090, bạn sẽ có được DLSS 4 với tính năng Tạo nhiều khung hình và có quyền truy cập vào bộ nhớ GDDR7 cực nhanh 32GB. Tất nhiên, chúng ta cần chờ kiểm tra điểm chuẩn chuyên sâu, nhưng GPU Nvidia RTX 5090 trông giống như một cỗ máy mạnh mẽ. Nếu bạn đã có RTX 4090, bạn có thể không muốn nâng cấp ngay lập tức, nhưng nếu bạn đang sử dụng thẻ dòng RTX 30 thì RTX 5090 là một gợi ý dễ dàng.