Với một mùa giải NBA mới xuất hiện một nhóm tân binh mới đại diện cho thế hệ tiếp theo.
Trong số những cầu thủ đó có một số tài năng thế hệ thứ hai, một nhóm bao gồm Davin Carter của Sacramento và đứng đầu là Bronny James của Los Angeles, con trai của đồng đội tích cực LeBron James.
Khi Bronny James còn đủ trẻ để cha anh vẫn còn thi đấu tại NBA, liệu tân binh của Lakers có phải là cầu thủ trẻ nhất giải đấu mùa này?
Đây là độ tuổi của James khiến anh ấy trở thành một trong những cầu thủ trẻ nhất sẽ lên sân vào năm 2024-25.
Trụ sở NBA của SN: Tỉ số NBA trực tiếp | Bảng xếp hạng NBA cập nhật | Lịch thi đấu NBA đầy đủ
Cầu thủ NBA trẻ nhất năm 2024
Tân binh Ulrich Chomche của Raptors là cầu thủ trẻ nhất mùa giải NBA 2024-25. Anh ấy sinh ngày 30 tháng 12 năm 2005 và sẽ tròn 19 tuổi trước khi kết thúc năm nay.
Theo quy định của NBA, Chomche sẽ không đủ điều kiện tham gia dự tuyển nếu anh ấy sinh ra muộn hơn hai ngày, vì các cầu thủ phải đủ 19 tuổi trong năm họ được nhập ngũ. Anh là lựa chọn thứ 57 ở NBA Draft 2024 và đang có hợp đồng hai chiều với Toronto. Chomche trẻ hơn LeBron James Sr. đúng 21 tuổi (30/12/1984), cầu thủ lớn tuổi nhất NBA mùa này.
Bronny James, con trai của cầu thủ lớn tuổi nhất giải đấu, là cầu thủ trẻ thứ 20 trong danh sách NBA. Zaccharie Risacher và Alex Sarr, những lựa chọn số 1 và 2 tại NBA Draft 2024, nằm trong số 11 cầu thủ NBA sinh năm 2005 đang hoạt động tích cực.
| Thứ hạng | Tên | Đội | Tuổi* | Ngày sinh |
| 1. | Ulrich Chomche | chim ăn thịt | 18 | Ngày 30 tháng 12 năm 2005 |
| 2. | Tidjane Salaun | Ong bắp cày | 19 | Ngày 10 tháng 8 năm 2005 |
| Chủ đề Nikola | Sấm sét | 19 | Ngày 10 tháng 8 năm 2005 | |
| 4. | Pacome Dadiet | Knicks | 19 | Ngày 27 tháng 7 năm 2005 |
| 5. | Cam Christie | Máy cắt | 19 | Ngày 24 tháng 7 năm 2005 |
| 6. | Carlton “Bub” Carrington | pháp sư | 19 | Ngày 21 tháng 7 năm 2005 |
| 7. | Ron Hà Lan | Piston | 19 | Ngày 7 tháng 7 năm 2005 |
| 8. | Alex Sarr | pháp sư | 19 | Ngày 26 tháng 4 năm 2005 |
| 9. | Zaccharie Risacher | Diều hâu | 19 | Ngày 8 tháng 4 năm 2005 |
| 10. | Hoa Trentyn | Máy cắt | 19 | Ngày 8 tháng 3 năm 2005 |
| 11. | Rob Dillingham | Sói gỗ | 19 | Ngày 4 tháng 1 năm 2005 |
| 12. | GG Jackson | hoa râm bụt | 19 | Ngày 17 tháng 12 năm 2004 |
| 13. | Johnny Furphy | Pacers | 19 | Ngày 7 tháng 12 năm 2004 |
| 14. | AJ Johnson | Bucks | 19 | Ngày 1 tháng 12 năm 2004 |
| 15. | Cody Williams | nhạc jazz | 19 | Ngày 20 tháng 11 năm 2004 |
| 16. | Tyler Smith | Bucks | 19 | Ngày 2 tháng 11 năm 2004 |
| 17. | Lâu Đài Stephon | Spurs | 19 | Ngày 1 tháng 11 năm 2004 |
| 18. | Matas Buzelis | Bò đực | 20 | Ngày 13 tháng 10 năm 2004 |
| 19. | Isaiah Collier | nhạc jazz | 20 | Ngày 8 tháng 10 năm 2004 |
| 20. | Bronny James | Lakers | 20 | Ngày 6 tháng 10 năm 2004 |
*Tuổi ngày 22 tháng 10 năm 2024.
XẾP HẠNG VỊ TRÍ NBA: PG | SG | SF | PF | C
Cầu thủ trẻ nhất chơi trong một trận đấu NBA là ai?
Andrew Bynum là cầu thủ trẻ nhất chơi trong một trận đấu NBA. Bynum sinh ngày 27 tháng 10 năm 1987 và mới 17 tuổi khi Lakers chọn anh ở lượt chọn thứ 10 trong NBA Draft 2005. Bynum ra mắt NBA sáu ngày sau khi bước sang tuổi 18.
Trừ khi thay đổi quy tắc, hồ sơ của Bynum sẽ được an toàn mãi mãi. Như đã lưu ý ở trên, người chơi phải đủ 19 tuổi trong năm dương lịch mà họ được nhập ngũ. Bynum đứng đầu danh sách những cầu thủ nhảy từ cấp trung học sang NBA và ra mắt ở tuổi 18.
NBA Draft 2005 là năm cuối cùng các cầu thủ trung học đủ điều kiện tham gia dự tuyển.
| Tên | Tuổi | Mùa |
| Andrew Bynum | 18 năm 6 ngày | 2005-06 |
| Jermaine O’Neal | 18 năm 53 ngày | 1996-97 |
| Kobe Bryant | 18 năm 72 ngày | 1996-97 |
| Darko Milicic | 18 năm 133 ngày | 2003-04 |
| Bill Willoughby | 18 năm 156 ngày | 1975-76 |
| Tracy McGrady | 18 năm 160 ngày | 1997-98 |
| Yaroslav Korolev | 18 năm 181 ngày | 2005-06 |
| Andris Biedrins | 18 năm 217 ngày | 2004-05 |
| CJ Miles | 18 năm 241 ngày | 2005-06 |
| Amir Johnson | 18 năm 268 ngày | 2005-06 |