Chiến lợi phẩm thuộc về người chiến thắng. Và một số thành tích được chứng minh là có kết quả – cả về kết quả và giải đấu của những người tham gia cuộc thi – với tư cách là MVP của trận chung kết.
Một số tài năng xuất sắc nhất của bóng rổ đã đoạt cúp, từ Jerry West và Wes Unseld đến Michael Jordan và LeBron James. Nhiều người không có. Đó là bản chất của giải thưởng cá nhân cao nhất trong bóng rổ, phản ánh khả năng thông thạo môn thể thao này của một cầu thủ trong những hoàn cảnh khó khăn nhất.
Nó cũng quan trọng như một giải thưởng trong giới NBA. Nhưng làm thế nào để người chiến thắng được chọn? Tin tức thể thao sẽ đưa bạn qua quá trình bỏ phiếu cho MVP của NBA Finals.
Ai bỏ phiếu cho MVP của NBA Finals?
MVP của NBA Finals đã được trao khi kết thúc NBA Finals của mỗi mùa giải kể từ khi nó được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1969. Một hội đồng gồm 11 thành viên truyền thông bỏ phiếu về giải thưởng, bỏ phiếu vào cuối trận đấu cuối cùng của loạt trận. Người chơi nhận được nhiều phiếu bầu nhất sẽ mang về giải thưởng.
Ví dụ về kết quả bỏ phiếu MVP của NBA Finals
Trở lại năm 2015, Andre Iguodala đã giành được giải MVP Chung kết sau khi Warriors đánh bại LeBron James và Cavaliers, một kết quả vẫn gây ra những cuộc tranh luận giữa người hâm mộ và giới truyền thông cho đến ngày nay.
Một số nhà phê bình cho rằng Stephen Curry xứng đáng giành được giải thưởng nhưng anh không nhận được một phiếu bầu nào.
Dưới đây là bảng phân tích kết quả:
- Hubie Brown (ESPN) — Iguodala
- Sam Amick (lúc đó của USA Today, bây giờ là The Athletic) — Iguodala
- Ken Berger (khi đó thuộc CBSSports.com) — Iguodala
- Jason Lloyd (lúc đó làm việc cho Akron Beacon Journal, giờ làm việc cho The Athletic) — Iguodala
- Marc Spears (lúc đó làm việc cho Yahoo Sports, giờ làm việc cho Andscape của ESPN) — Iguodala
- Marc Stein (lúc đó làm việc cho ESPN.com, hiện có trên Substack) — Iguodala
- Rusty Simmons (sau đó làm việc cho San Francisco Chronicle) — Iguodala
- Jeff Van Gundy (khi đó của ESPN) – James
- Zach Lowe (lúc đó ở Grantland, giờ làm việc cho ESPN) – James
- Steve Aschburner (NBA.com) – James
- Howard Beck (sau đó với Bleacher Report, bây giờ với The Ringer) — James
- Tổng số: Iguodala (7), James (4)
Danh sách đầy đủ những người đoạt giải MVP NBA Finals
Michael Jordan đã nhận được nhiều MVP Chung kết nhất trong lịch sử giải đấu, sáu lần mang về giải thưởng này. Theo sau anh ấy là LeBron James, người đã bốn lần giành được vinh dự này – hai với Heat, một với Cavaliers và gần đây nhất là một với Lakers. Anh ấy là cầu thủ duy nhất trong lịch sử NBA giành được giải thưởng này với ba đội khác nhau.
Jerry West vẫn là cầu thủ duy nhất trong lịch sử NBA giành được MVP trong trận chung kết khi ở trong đội thua cuộc. James đã đến gần vào năm 2015 khi anh ấy đã nhận được bốn phiếu bầu đến số bảy của Andre Iguodala.
Người chiến thắng giải thưởng gần đây nhất là ngôi sao của Nuggets Nikola Jokic, người đã nhận được nhiều lời khen ngợi nhất trí cho màn trình diễn của anh ấy trước Heat trong trận Chung kết năm ngoái sau khi ghi trung bình 30,2 điểm, 14,0 rebounds và 7,2 kiến tạo mỗi trận đấu.
| Năm | Người chơi | Đội |
| 2023 | Nikola Jokic | Cốm Denver |
| 2022 | Stephen cà ri | những chiến binh đế chế vàng |
| 2021 | Giannis Antetokounmpo | Milwaukee Bucks |
| 2020 | LeBron James | Los Angeles Lakers |
| 2019 | Kawhi Leonard | Toronto Raptors |
| 2018 | Kevin Durant | những chiến binh đế chế vàng |
| 2017 | Kevin Durant | những chiến binh đế chế vàng |
| 2016 | LeBron James | Cleveland Cavaliers |
| 2015 | Andre Iguodala | những chiến binh đế chế vàng |
| 2014 | Kawhi Leonard | San Antonio Spurs |
| 2013 | LeBron James | Nhiệt Miami |
| 2012 | LeBron James | Nhiệt Miami |
| 2011 | Dirk Nowitzki | Dallas Mavericks |
| 2010 | Kobe Bryant | Los Angeles Lakers |
| 2009 | Kobe Bryant | Los Angeles Lakers |
| 2008 | Paul Pierce | Boston Celtics |
| 2007 | Tony Parker | San Antonio Spurs |
| 2006 | Dwyane Wade | Nhiệt Miami |
| 2005 | Tim duncan | San Antonio Spurs |
| 2004 | Hóa đơn Chauncey | Pít-tông Detroit |
| 2003 | Tim duncan | San Antonio Spurs |
| 2002 | Shaquille O’Neal | Los Angeles Lakers |
| 2001 | Shaquille O’Neal | Los Angeles Lakers |
| 2000 | Shaquille O’Neal | Los Angeles Lakers |
| 1999 | Tim duncan | San Antonio Spurs |
| 1998 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1997 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1996 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1995 | Hakeem Olajuwon | Tên lửa Houston |
| 1994 | Hakeem Olajuwon | Tên lửa Houston |
| 1993 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1992 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1991 | Michael Jordan | Chicago Bulls |
| 1990 | Isiah Thomas | Pít-tông Detroit |
| 1989 | Joe Dumars | Pít-tông Detroit |
| 1988 | James xứng đáng | Los Angeles Lakers |
| 1987 | ma thuật Johnson | Los Angeles Lakers |
| 1986 | Chim ruồi | Boston Celtics |
| 1985 | Kareem Abdul-Jabbar | Los Angeles Lakers |
| 1984 | Chim ruồi | Boston Celtics |
| 1983 | Moses Malone | Philadelphia 76ers |
| 1982 | ma thuật Johnson | Los Angeles Lakers |
| 1981 | Cedric Maxwell | Boston Celtics |
| 1980 | ma thuật Johnson | Los Angeles Lakers |
| 1979 | Dennis Johnson | Seattle SuperSonics |
| 1978 | Wes chưa bán | Đạn Washington |
| 1977 | Bill Walton | Portland Trail Blazers |
| 1976 | Jo Jo Trắng | Boston Celtics |
| 1975 | Rick Barry | những chiến binh đế chế vàng |
| 1974 | John Havlicek | Boston Celtics |
| 1973 | Willis Reed | New York Knicks |
| 1972 | Héo Chamberlain | Los Angeles Lakers |
| 1971 | Kareem Abdul-Jabbar | Milwaukee Bucks |
| 1970 | Willis Reed | New York Knicks |
| 1969 | Jerry Tây | Los Angeles Lakers |