Premier League hiện đã chứng kiến những bàn thắng có giá trị hơn 30 năm kể từ khi tách khỏi Liên đoàn bóng đá và cuộc đua Chiếc giày vàng gay cấn sắp đi đến hồi kết.
Erling Haaland lập kỷ lục ghi nhiều bàn thắng nhất trong một chiến dịch Premier League ở mùa giải 2022/23 khi ghi 36 bàn, vượt qua kỷ lục 34 bàn do Alan Shearer và Andy Cole thiết lập vào những năm 1990.
Shearer và Thierry Henry là hai cầu thủ duy nhất giành được giải thưởng này trong ba mùa giải liên tiếp.
Jugo Mobile xem xét toàn bộ danh sách những người chiến thắng theo năm.

Những người đoạt Chiếc giày vàng Premier League theo năm
Có một số chiến dịch cực kỳ đáng nhớ trong danh sách này. Liverpool là câu lạc bộ giành được nhiều Chiếc giày vàng nhất với tên tuổi của họ nhờ Michael Owen, Luis Suarez, Mohamed Salah và Sadio Mane.
Trong suốt lịch sử của giải đấu đã có 26 cầu thủ khác nhau giành được giải thưởng, một minh chứng thực sự cho bối cảnh cạnh tranh của giải đấu.
| Mùa | Người chơi | Câu lạc bộ | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1992/93 | Teddy Sheringham | Rừng Nottingham / Tottenham Hotspur | 22* |
| 1993/94 | Andrew Cole | Newcastle | 34* |
| 1994/95 | Alan Shearer | cháy đen | 34* |
| 1995/96 | Alan Shearer | cháy đen | 31 |
| 1996/97 | Alan Shearer | Newcastle | 25 |
| 1997/98 | Dion Dublin | Coventry | 18 |
| Michael Owen | Liverpool | 18 | |
| Chris Sutton | cháy đen | 18 | |
| 1998/99 | Michael Owen | Liverpool | 18 |
| Dwight Yorke | Manchester United | 18 | |
| Jimmy Floyd Hasselbaink | Leeds United | 18 | |
| 1999/00 | Kevin Phillips | Sunderland | 30 |
| 2000/01 | Jimmy Floyd Hasselbaink | Chelsea | 23 |
| 2001/02 | Thierry Henry | Arsenal | 24 |
| 2002/03 | Ruud van Nistelrooy | Manchester United | 25 |
| 2003/04 | Thierry Henry | Arsenal | 30 |
| 2004/05 | Thierry Henry | Arsenal | 25 |
| 2005/06 | Thierry Henry | Arsenal | 27 |
| 2006/07 | Didier Drogba | Chelsea | 20 |
| 2007/08 | Cristiano Ronaldo | Manchester United | 31 |
| 2008/09 | Nicolas Anelka | Chelsea | 19 |
| 2009/10 | Didier Drogba | Chelsea | 29 |
| 2010/11 | Carlos Tevez | Người đàn ông thành phố | 20 |
| Dimitar Berbatov | Manchester United | 20 | |
| 2011/12 | Robin van Persie | Arsenal | 30 |
| 13/2012 | Robin van Persie | Manchester United | 26 |
| 2013/14 | Luis Suarez | Liverpool | 31 |
| 2014/15 | Sergio Aguero | Người đàn ông thành phố | 26 |
| 2015/16 | Harry Kane | Tottenham Hotspur | 25 |
| 2016/17 | Harry Kane | Tottenham Hotspur | 29 |
| 2017/18 | Mohamed Salah | Liverpool | 32 |
| 2018/19 | Pierre Emerick Aubameyang | Arsenal | 22 |
| Sadio Mane | Liverpool | 22 | |
| Mohamed Salah | Liverpool | 22 | |
| 2019/20 | Jamie Vardy | thành phố Leicester | 23 |
| 21/2020 | Harry Kane | Tottenham Hotspur | 23 |
| 22/11 | Mohamed Salah | Liverpool | 23 |
| Son Heung Min | Tottenham Hotspur | 23 | |
| 23/2022 | Erling Haaland | Người đàn ông thành phố | 36 |
*Mùa giải 42 trận
Cuộc đua Chiếc giày vàng Ngoại hạng Anh 2023/24
Haaland dẫn đầu một lần nữa khi bước vào những tuần thi đấu cuối cùng nhưng cuộc chiến giành vinh quang lần này đã gần hơn rất nhiều.
Jugo Mobile sẽ cập nhật bảng dưới đây trong mỗi ngày thi đấu của mùa giải Premier League 2023/24 cho đến các trận đấu cuối cùng vào ngày 19 tháng 5 năm 2024.
Cập nhật vào Thứ Năm, ngày 2 tháng 5 năm 2024.
| Thứ hạng | Người chơi | Câu lạc bộ | Mục tiêu (PK) | Hỗ trợ | Diêm | Phút |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | Erling Haaland | Người đàn ông thành phố | 21 (4) | 5 | 27 | 2185 |
| 2. | Cole Palmer | Chelsea | 20 (7) | 10 | 30 | 2267 |
| 3. | Ollie Watkins | Biệt thự Aston | 19 (0) | 12 | 34 | 2973 |
| = | Alexander Isak | Newcastle | 19 (5) | 1 | 26 | 1950 |
| 5. | Dominic Solanke | Bournemouth | 18 (2) | 3 | 35 | 3120 |
| 6. | Mohamed Salah | Liverpool | 17 (5) | 9 | 28 | 2254 |
| 7. | Son Heung Min | Tottenham | 16 (2) | 9 | 31 | 2388 |
| = | Phil Foden | Người đàn ông thành phố | 16 (0) | 7 | 31 | 2523 |
| = | Jarrod Bowen | Tây Ham | 16 (0) | 6 | 32 | 2840 |
| 10. | Bukayo Saka | Arsenal | 15 (4) | 9 | 33 | 2765 |
Danh sách đội vô địch Premier League
Hai câu lạc bộ Manchester thống trị kỷ nguyên Premier League, giành được 20 danh hiệu giữa họ. Điều đó có nghĩa là chức vô địch đã đến với Manchester thường xuyên hơn kể từ khi Premier League ra đời vào năm 1992.
Blackburn Rovers, Arsenal, Chelsea, Leicester City và Liverpool là những câu lạc bộ duy nhất khác đã giành được danh hiệu hàng đầu trong kỷ nguyên Premier League.
| Mùa | Nhà vô địch Premier League | Giám đốc |
| 1992/93 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 1993/94 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 1994/95 | cỗ cháy đen | Kenny Dalglish |
| 1995/96 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 1996/97 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 1997/98 | Arsenal | Arsene Wenger |
| 1998/99 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 1999/2000 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2000/01 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2001/02 | Arsenal | Arsene Wenger |
| 2002/03 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2003/04 | Arsenal | Arsene Wenger |
| 2004/05 | Chelsea | Jose Mourinho |
| 2005/06 | Chelsea | Jose Mourinho |
| 2006/07 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2007/08 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2008/09 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2009/10 | Chelsea | Carlo Ancelotti |
| 2010/11 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2011/12 | thành phố Manchester | Roberto Mancini |
| 13/2012 | Manchester United | Ngài Alex Ferguson |
| 2013/14 | thành phố Manchester | Manuel Pellegrini |
| 2014/15 | Chelsea | Jose Mourinho |
| 2015/16 | thành phố Leicester | Claudio Ranieri |
| 2016/17 | Chelsea | Antonio Conte |
| 2017/18 | thành phố Manchester | Pep Guardiola |
| 2018/19 | thành phố Manchester | Pep Guardiola |
| 2019/20 | Liverpool | Jurgen Klopp |
| 21/2020 | thành phố Manchester | Pep Guardiola |
| 22/11 | thành phố Manchester | Pep Guardiola |
| 23/2022 | thành phố Manchester | Pep Guardiola |